Bảng giá chứng khoán là bảng thể hiện thông tin giao dịch chứng khoán

Cách đọc bảng giá chứng khoán là từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất bởi những nhà đầu tư mới tham gia thị trường. Nhìn vào bảng giá chứng khoán có rất nhiều thông tin, thông số khác nhau. Để biết được cách đọc như thế nào cho chính xác, mọi người hãy tìm hiểu qua thông tin sau.

Bảng giá chứng khoán là gì?

Bảng giá chứng khoán là một khái niệm cơ bản nhất mà tất cả mọi nhà đầu tư cần phải nắm rõ. Trong bảng giá này sẽ hiển thị các thông tin, thuật ngữ và các ký hiệu liên quan đến chỉ số chứng khoán của một công ty trên thị trường. Các thông tin ở bảng giá là các giá trị chứng khoán được mua bán trên thị trường.

Bảng giá chứng khoán là bảng thể hiện thông tin giao dịch chứng khoán
Bảng giá chứng khoán là bảng thể hiện thông tin giao dịch chứng khoán

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Thuật ngữ và ký hiệu bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán sẽ có nhiều ký hiệu và các thuật ngữ khác nhau. Nhà đầu tư nên tìm hiểu rõ về các kiến thức cũng như thuật ngữ này để thuận tiện hơn trong giao dịch và biết được ý nghĩa của các ký hiệu, thuật ngữ đó là gì.

  • Mã chứng khoán – “Mã CK”: ký hiệu này được đặt ngay bên trái cột đầu tiên hiển thị bảng giá cổ phiếu. Trong cột mã chứng khoán này sẽ cho nhà đầu tư biết được danh sách các mã giao dịch của các doanh nghiệp, công ty niêm yết và được sắp xếp theo thứ tự A – Z.
  • Tổng khối lượng – “Tổng KL”: Đây là ký hiệu nói về tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu trong một ngày của mình. Ngoài ra, ký hiệu này còn nói về chỉ số thanh khoản của cổ phiếu. Cột tổng khối lượng sẽ gồm các cột như: tổng mua, tổng bán, tổng khớp.
  • Giá: Giá ở đây sẽ đề cập đến giá bán cao nhất và giá bán thấp nhất từ phiên giao dịch cho đến thời điểm hiện tại.
Mỗi một ký hiệu trên bảng giá chứng khoán sẽ có ý nghĩa riêng
Mỗi một ký hiệu trên bảng giá chứng khoán sẽ có ý nghĩa riêng
  • Bên mua: Ở cột bên mua sẽ có 3 mức giá tốt nhất khi nhà đầu tư đặt mua. Ngoài ra, nó còn hiển thị khối lượng mua tương ứng. Có 3 cột ở bên mua gồm: giá 1 và KL 1, giá 2 và KL 2, giá 3 và KL3.
  • Bên bán: Tương tự bên mua thì bên bán cũng sẽ hiển thị 3 cột tương đương với mức giá tốt nhất và khối lượng tương ứng.
  • Khớp lệnh: Cột giá sẽ hiển thị các mức giá đã được khớp lệnh tính trong phiên giao dịch đang diễn ra hoặc cuối ngày sau đó. Cột “KL” được hiểu ngamaf là các khối lượng đã khớp lệnh, biểu hiện chính xác mức giá khớp tương đương với các cổ phiếu xác nhận khớp cùng.
  • Dư mua/ dư bán: Cột này sẽ thể hiện lượng cổ phiếu mà bạn đã đặt đang chờ lệnh khớp. Khi giao dịch kết thúc mà khối lượng này không được thực hiện thì nó sẽ hiển thị ở cột dư mua hoặc dư bán.

Quy định về màu sắc trong bảng giá chứng khoán

  • Màu đỏ: đây là màu thể hiện chỉ số giảm.
  • Màu xanh lá cây: đây là màu thể hiện chỉ số tăng hoặc giá tăng.
  • Màu vàng: thể hiện chỉ số hoặc giá không thay đổi so với tham chiếu.
  • Màu xanh da trời: màu sắc này thể hiện chỉ số hoặc giá giảm tới mức sàn.
  • Màu tím: màu sắc này thể hiện chỉ số hoặc giá tăng lên mức trần.

Cách tính giá trần/ giá sàn

Giá tham chiếu +7% (10%) giá tham chiếu sẽ là giá trần.

Giá tham chiếu – 7% (10%) giá tham chiếu sẽ là giá sàn.

Kết

Những thông tin trên đây là cách đọc bảng giá chứng khoán cơ bản nhất dành cho người mới. Hy vọng, mọi người sẽ có được thông tin hữu ích cũng như biết được các ký hiệu trên bảng giá chứng khoán.

By admin2